Chọn vòng bi spindle máy CNC: góc tiếp xúc, tải trước, bi thép hay ceramic
Kỹ sư MIKTECH · cập nhật 4/9/2026
Đọc mã vòng bi cũ
7014 CTYNSULP4: 70 = tiếp xúc góc một dãy, 14 = đường kính trong 70 mm (×5), C = góc 15° (A = 25°, AC = 25° kiểu khác), TYN = vòng cách phenolic, SU = lắp đơn có thể ghép cặp, L = tải trước nhẹ, P4 = cấp chính xác. Các hãng dùng hậu tố khác nhau nhưng kích thước theo ISO giống nhau.
| Hậu tố | NSK/ZYS | SKF | FAG | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Góc 15° | C | CD | C | Tốc độ cao |
| Góc 25° | A5 / A | ACD | E | Tải trục lớn |
| Cấp | P4 | P4A | P4S | Chính xác spindle |
| Bi ceramic | H (HQ1) | HC | HC/HS | Tốc độ rất cao |
Góc tiếp xúc và tải trước
Góc 15° cho tốc độ giới hạn cao hơn 20–30 % so với 25° nhưng chịu tải trục kém hơn. Máy phay tốc độ cao, máy mài chọn 15°; máy tiện nặng, khoan sâu chọn 25°. Tải trước nhẹ (L) khi ưu tiên tốc độ và nhiệt thấp; trung (M) khi cần độ cứng cho cắt nặng; không chọn nặng (H) trừ khi hãng máy chỉ định.
Khi nào dùng bi ceramic
Bi Si3N4 nhẹ hơn thép 60 %, giảm lực ly tâm và nhiệt; tăng tốc độ giới hạn khoảng 30 %, tuổi thọ mỡ dài hơn. Chọn khi tốc độ vận hành trên 70 % tốc độ giới hạn bi thép, spindle chạy liên tục 3 ca, hoặc lịch sử hỏng vì nhiệt. Bản có phớt 2RZ bôi mỡ sẵn tiện cho thay tại máy.
Lắp cặp và thay thế
- Luôn thay theo cặp/bộ cùng lô, giữ nguyên cách lắp DB/DF/DT của hãng máy
- Kiểm tra độ đảo trục, ổ đỡ, phớt trước khi lắp
- Bôi mỡ đúng lượng (25–35 % khoang) và chạy rà theo bậc tốc độ
- Cân bằng động cụm rotor sau khi thay
Cảnh báo
Không ép vòng bi qua bi; không trộn vòng bi khác lô trong một cặp; không dùng cấp P0/P5 cho trục chính đã thiết kế P4.
- Catalog ZYS Precision Bearings
- ISO 492 – Cấp chính xác vòng bi
- Kinh nghiệm dịch vụ spindle PMS


